|
|
BẢNG MÔ TẢ CHỨC NĂNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÀ THUỐC
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM NHÀ THUỐC
V3
SERVER_LIFE
Hình 1 I.
KHAI BÁO DANH MỤC
Lưu ý: Cột Mã đối
tượng không dùng tiếng Việt có dấu hoặc có
khoảng trắng. Khi chương trình hoạt
động cần có một vài thông tin về các đối
tượng pháp nhân, nhân viên, nhà cung cấp… do đó bạn
cần tạo các danh mục cần thiết như: A.
Danh mục đối tượng
pháp nhân
Hình 2 1
Danh
mục nhóm đối tượng pháp nhân
Hình 3
2
Danh mục nhà cung cấp
Hình 4
Hình 5
Hình 6
3
Danh
mục cửa hàng trưởng
Hình 7 Tương tự như
phần danh mục nhà cung cấp, bạn có thể tham khảo
các thao tác để thêm thông tin của các cửa hàng
trưởng các hiệu thuốc. Chú
ý: Để tạo được hiệu thuốc, kho
thuốc anh, chị phải khai báo danh sách cửa hàng
trưởng trước. 4
Danh
mục hiệu thuốc, kho thuốc
Hình 8 Tương tự thao tác
thêm mới thông tin như các
danh mục trên. 5
Danh
mục nhân viên
Hình 9 Liệt kê thông tin các nhân
viên trong công ty và các hiệu thuốc. Các thao tác để
thêm mới, sửa đổi thông tin nhân viên bạn có thể
tham khảo các danh mục trên. 6
Danh
mục toa-Bác sĩ: Lấy thông tin của bác sĩ khi bệnh
nhận đến mua thuốc theo đơn thuốc.
Hình 10 B. Danh
mục thuốc
Hình 11 1
Danh
mục đơn vị tính
Hình 12 2
Danh
mục thuốc
Form danh mục được
chia làm 2 phần: form nhóm thuốc, và form thông tin thuốc.
Hình 13
Hình 14
Hình 15
Hình 16
Hình 17
Hình 18
Hình 19
Hình 20 C. Tìm
kiếm thông tin thuốc
Hình 21
D.
Các
danh mục khác
I
Danh mục tiền tệ:
Hình 22
II
Danh
mục chi phí: dùng để liệt kê,
thêm mới các khoản chi phí
của công ty.
Hình 23 III.
Danh mục thành phố/ tỉnh
Hình 24
IV.
Danh mục tình trạng
hàng:
Hình 25 II.
NHẬP HÀNG HỆ THỐNG
Sau
khi đã tạo xong các danh mục nhóm thuốc, danh mục
thuốc ở phần danh mục. Chúng ta tiếp tục
làm việc với phần Nhập
xuất để đưa thông tin các mặt hàng, số
lượng, giá thành vào chương trình. A.
Nhập hàng tồn
đầu
Khi chương trình
được đưa vào ứng dụng thì ở tại
các cửa hàng đã có một số lượng hàng hóa thực
tế có sẵn. Chúng ta dùng chứng từ này để
nhập hàng cho các mặt hàng đó. Từ
chương trình chính bạn nhấp chuột vào biểu
tượng
Hình 26 Quy
trình dữ liệu của Form Nhập
xuất tồn đầu gồm có: A.1 Thông
tin chứng từ:
v
Ngày nhập: Chương trình sẽ tự
động lấy theo ngày hiện hành của máy tính. v
SCT: Chương trình cũng
tự phát sinh số hóa đơn, nếu người
dùng có nhu cầu tự tạo số hóa đơn của
mình thì cũng có thể điền thông tin chứng từ
riêng của mình. v
v
Nhập số Seri, mẫu
số hóa đơn, và số hóa đơn vào các ô
tương ứng. v
Đơn vị cấp
hàng: chọn Hàng tồn kho của
công ty. v
Đơn
vị nhập hàng: cửa
hàng hoặc kho đang được nhập hàng. Nếu
Đơn vị cấp hàng hoặc Đơn vị
nhập hàng không có sẵn, bạn có thế nhấp chuột
vào biểu tượng
Hình 27 Để
thêm được đối tượng đơn vị
Đơn vị cấp hàng hoặc Đơn vị
nhập hàng bạn làm theo các bước sau: 1.
Thuộc
nhóm: Bạn chọn
đối tượng sắp thêm thuộc nhóm nào trên ô
này. Nếu đối tượng đó chưa có trong
danh mục các nhóm sẵn có bạn có thể thêm mới
nhóm đối tượng bằng cách. Nhấp chuột
vào biểu tượng
Hình 28
2.
Tiếp tục nhập
thông tin các mục còn lại chọn nút Cập nhật
để lưu lại đối tượng mới
được thêm mới. A.2
Chi tiết phiếu nhập
hàng:
Hình 29 v
Chọn
nhóm hàng, mã hàng cần nhập: khi chọn nhóm hàng cần nhập,
chương trình sẽ lọc tất cả các mã hàng của
nhóm đã được khai báo trong phần danh mục.
Hình 30 Mã thuốc: Bạn nhập vào Mã thuốc của mặt
hàng mới. (Mã thuốc không
được trùng, và không có dấu tiếng Việt) Tên thuốc: Chương trình tự
động phát sinh tên hàng dựa vào mã hàng, bạn có thể
sửa đổi tên của mặt hàng trên ô này nếu muốn. Đơn
vị chuẩn:
Bạn chọn đơn vị tính cho mặt hàng mới
(đơn vị thường xuyên được sử
dụng để bán hàng). Hãng sản xuất: Thông tin của hãng sản
xuất của biệt dược đang thêm mới. Mã
Nhóm: Bạn chọn
nhóm cho mặt hàng sắp thêm. Nếu mặt hàng bạn muốn
thêm không thuộc trong các nhóm có sẵn trên ô Nhóm hàng bạn
nhấp chuột vào biểu tượng Hoạt
chất:
điền thông tin hoạt chất của mặt hàng
đang nhập vào. Quy
cách: Bạn nhập
vào quy cách (đặt điểm của mặt hàng). Giá
nhập: Bạn
nhập vào giá nhập của mặt hàng. Loại
tiền: Bạn
chọn loại tiền nhập của giá nhập. Giá
bán: Bạn nhập
vào giá bán ra của mặt hàng. Loại
tiền: Bạn
chọn loại tiền bán ra cho mặt hàng. % chiết khấu tối
đa, tiền chiết khấu tối đa: Thông tin phần trăm và
tiền chiết khấu tối đa của biệt
dược. Hiển
thị: Cho biết
mặt hàng đang thêm ở tình trạng đang dùng hay
không dùng trong kho của bạn. Cập
nhật: Ghi nhận
lại việc thêm mới mặt hàng. Nếu
bạn muốn tiếp tục thêm mặt hàng khác thì tiếp
tục thực hiện các bước thêm mặt hàng
như trên. Nhấp chuột vào nút Thoát
để ra khỏi Form Thêm
mới mặt hàng. Sau
khi nhập thông tin cho form thêm mới nhấn nút Cập
nhật để lưu thông tin mặt hàng mới
thêm vào danh mục. v
Sau
khi điền đầy đủ thông tin trên bạn chọn
biểu tượng Chương
trình sẽ tự động cập nhật tổng số
tiền của các mặt hàng ở phiếu nhập này tại
dòng Tổng cộng dưới form này. v
Để
lưu lại phiếu nhập này chọn nút Lưu
phiếu. Nếu bạn nhập các thông tin đầy
đủ chương trình sẽ đưa ra câu
thông báo như hình 31: Bạn nhấp chuột vào nút Yes
nếu bạn muốn lưu xuống, nút No nếu
bạn không muốn lưu lại.
Hình 31 Sau
khi nhấp chuột vào nút Yes chương trình sẽ
đưa ra câu thông báo cập nhật thành công, bạn nhấp
chuột vào nút OK. v
Để
hủy phiếu đang tạo và tạo phiếu mới
chọn nút Làm mới. v
Để
in phiếu nhập chọn nút Xem In, check chọn
vào ô Lưu và in tự động để
chương trình sẽ in phiếu khi bạn bấm nút Lưu
phiếu. v
Mọi
chi tiết của phiếu nhập sẽ được
lưu trữ tại Sổ
hàng hóa, bạn có thể tra cứu và sửa sổ hàng
nhập vào. Xem và in báo cáo tại Báo cáo -> hàng hóa mua vào
. v
Check
chọn ô sử dụng mã vạch nếu công ty bạn có
sử dụng máy quét mã vạch để nhập hàng
(Menu Hệ Thống -> Cài đặt ban đầu
-> Thông tin doanh nghiệp -> Qui định chung).
Nhấn nút Cập nhật để lưu lại thông
tin.
Hình 32 Chương trình thông báo cập nhật
thành công, chọn nút Ok và nhấn nút thoát để thoát
form này. v
Sau
đó, chọn lại form Nhập
xuất hoặc nhấn biểu tượng
Hình 33 Bạn gõ số lượng
hàng ở ô số lượng, nhấp chuột vào ô quét
mã vạch và quét các mã vạch của mặt hàng, sau đó
nhấn phím Enter để ghi xuống lưới. Các thao tác tương tự
như phần nhập hàng không quét mã vạch. v
Mọi
chi tiết của phiếu nhập sẽ được
lưu trữ tại Menu Nghiệp
vụ/ Mua hàng/ Hóa đơn mua hàng, bạn có thể
tra cứu và sửa sổ hàng nhập vào. Xem và in báo cáo tại
menu Báo cáo -> Thuốc mua vào. Lưu ý: Ngoài ra chương trình cũng hỗ
trợ nạp hàng tồn đầu bằng file Excel tại
form nhập xuất này.
Hình 34 Sau
khi chọn loại chứng từ Nhập hàng tồn đầu, đơn vị cấp hàng, đơn vị nhập
hàng bạn nhấp chuột phải trên vùng trống của
phần chi tiết phiếu nhập hàng và chọn dòng Nhập
hàng từ file Excel như hình trên. Chương trình sẽ hiện
lên form như hình dưới
Hình 35 Trước
hết, để có file Excel để nạp dữ liệu
vào cho chương trình, bạn chọn nút Xuất Excel trên
tab Excel mẫu, chọn
đường dẫn chứa file mẫu lưu lại.
Điền đầy đủ thông tin mặt hàng của
bạn vào các cột tương ứng trong file Excel mẫu
mấy rồi lưu lại file này.
Hình 36 Sau đó mở lại
chương trình phần mềm, chọn nút Nhấn nút Lưu phiếu
để lưu lại phiếu nhập này. B.
Nhập hàng lô mới
Từ
chương trình chính bạn nhấp chuột vào biểu
tượng
Hình 37 Chọn chứng từ Nhập
lô mới: được chọn khi bạn nhập
hàng mới từ một nhà cung cấp đã được
khai báo ở danh mục đối tượng - nhà cung cấp.
Quy
trình dữ liệu cho chứng từ: B.1 Thông
tin chứng từ:
v
Ngày
nhập:
Chương trình sẽ tự động lấy theo ngày
hiện hành của máy tính. v
SCT: Chương trình cũng
tự phát sinh số hóa đơn, nếu người
dùng có nhu cầu tự tạo số hóa đơn của
mình thì cũng có thể điền thông tin chứng từ
riêng của mình. v
v
Nhập
số Seri, mẫu số hóa đơn, và số hóa
đơn vào các ô tương ứng. v
Đơn
vị cấp hàng: chọn đơn vị nhà cung cấp
hàng mà bạn đang nhập. v
Đơn vị nhập
hàng: cửa
hàng hoặc kho đang được nhập hàng. Nếu
Đơn vị cấp hàng hoặc Đơn vị
nhập hàng không có sẵn, bạn có thế nhấp chuột
vào biểu tượng
Hình 38 Để
thêm được đối tượng đơn vị
Đơn vị cấp hàng hoặc Đơn vị
nhập hàng bạn làm theo các bước sau: 1.
Thuộc
nhóm: Bạn chọn
đối tượng sắp thêm thuộc nhóm nào trên ô
này. Nếu đối tượng đó chưa có trong
danh mục các nhóm sẵn có bạn có thể thêm mới
nhóm đối tượng bằng cách. Nhấp chuột
vào biểu tượng
Hình 39
2.
Tiếp tục nhập
thông tin các mục còn lại chọn nút Cập nhật
để lưu lại đối tượng mới
được thêm mới. B.2
Chi
tiết phiếu nhập hàng:
Hình 40 v
Chọn
nhóm hàng, mã hàng cần nhập: khi chọn nhóm hàng cần nhập,
chương trình sẽ lọc tất cả các mã hàng của
nhóm đã được khai báo trong phần danh mục.
Hình 41 Mã thuốc: Bạn nhập vào Mã thuốc của mặt
hàng mới. (Mã thuốc không
được trùng, và không có dấu tiếng Việt) Tên thuốc: Chương trình tự
động phát sinh tên hàng dựa vào mã hàng, bạn có thể
sửa đổi tên của mặt hàng trên ô này nếu muốn. Đơn
vị chuẩn:
Bạn chọn đơn vị tính cho mặt hàng mới
(đơn vị thường xuyên được sử
dụng để bán hàng). Hãng sản xuất: Thông tin của hãng sản
xuất của biệt dược đang thêm mới. Mã Nhóm: Bạn chọn nhóm cho mặt
hàng sắp thêm. Nếu mặt hàng bạn muốn thêm không
thuộc trong các nhóm có sẵn trên ô Nhóm hàng bạn nhấp
chuột vào biểu tượng Hoạt
chất:
điền thông tin hoạt chất của mặt hàng
đang nhập vào. Quy
cách: Bạn nhập
vào quy cách (đặt điểm của mặt hàng). Giá
nhập: Bạn
nhập vào giá nhập của mặt hàng. Loại
tiền: Bạn
chọn loại tiền nhập của giá nhập. Giá
bán: Bạn nhập
vào giá bán ra của mặt hàng. Loại
tiền: Bạn
chọn loại tiền bán ra cho mặt hàng. % chiết khấu tối
đa, tiền chiết khấu tối đa: Thông tin phần trăm và
tiền chiết khấu tối đa của biệt
dược. Hiển
thị: Cho biết
mặt hàng đang thêm ở tình trạng đang dùng hay
không dùng trong kho của bạn. Cập
nhật: Ghi nhận
lại việc thêm mới mặt hàng. Nếu
bạn muốn tiếp tục thêm mặt hàng thì bạn
thực hiện các bước thêm mặt hàng như trên. Nhấp chuột vào nút Thoát
để ra khỏi Form Thêm
mới mặt hàng.
v
Sau
khi điền đầy đủ thông tin trên bạn chọn
biểu tượng Chương trình sẽ tự
động cập nhật tổng số tiền của
các mặt hàng ở phiếu nhập này tại dòng Tổng
cộng dưới form này. v
Để
lưu lại phiếu nhập này chọn nút Lưu
phiếu. Nếu bạn nhập các thông tin đầy
đủ chương trình sẽ đưa ra câu
thông báo như hình 43: Bạn nhấp chuột vào nút Yes
nếu bạn muốn lưu xuống, nút No nếu
bạn không muốn lưu lại.
Hình 42 Sau
khi nhấp chuột vào nút Yes chương trình sẽ
đưa ra câu thông báo cập nhật thành công, bạn nhấp
chuột vào nút OK. v
Để
hủy phiếu đang tạo và tạo phiếu mới
chọn nút Làm mới. v
Để
in phiếu nhập chọn nút Xem In, check chọn
vào ô Lưu và in tự động để
chương trình sẽ in phiếu khi bạn bấm nút Lưu
phiếu. v
Mọi
chi tiết của phiếu nhập sẽ được
lưu trữ tại Nghiệp
vụ/Mua hàng/Hóa đơn mua hàng, bạn có thể tra
cứu và sửa sổ hàng nhập vào. Xem và in báo cáo tại
Báo
cáo -> Nhật ký mua vào . v
Check chọn ô sử dụng
mã vạch nếu công ty bạn có sử dụng máy quét mã
vạch để nhập hàng (Menu Hệ Thống -> Cài đặt ban đầu
-> Thông tin doanh nghiệp -> Qui định chung). Nhấn
nút Cập nhật để lưu lại thông
tin.
Hình 43 Chương trình thông báo cập nhật
thành công, chọn nút Ok và nhấn nút thoát để thoát
form này. v
Sau đó, chọn lại
form Nhập xuất hoặc nhấn biểu tượng
Hình 44 Bạn gõ số lượng
hàng ở ô số lượng, nhấp chuột vào ô quét
mã vạch và qét các mã vạch của mặt hàng, sau đó
nhấn phím Enter để
ghi xuống lưới. Các thao tác tương tự
như phần nhập hàng không quét mã vạch. v
Mọi chi tiết của
phiếu nhập sẽ được lưu trữ tại
Nghiệp vụ/Mua hàng/ Hóa
đơn mua hàng, bạn có thể tra cứu và sửa
sổ hàng nhập vào. Xem và in báo cáo tại menu Báo
cáo -> Thuốc mua vào . C.
Các chứng từ nhập
xuất khác
v
Nhập
hàng thừa:
chứng từ này sẽ được ứng dụng
khi bạn kiểm tra kho thực tế và thấy số
lượng của mặt hàng lớn hơn so với số
lượng tồn cuối máy (số lượng lý thuyết).
Bạn sẽ tạo phiếu nhập hàng thừa để
nhập thêm mặt hàng đó vào để cân bằng giữa
máy và thực tế. (Lưu
ý: phiếu này sẽ tự động phát sinh khi
chúng ta lập bảng lập báo cáo kiểm kê hàng trong kho
và đã Điều chỉnh
kho ở phần Nghiệp
vụ/ Quản lý kho/ Kiểm kho/ Kiểm kho theo kệ. v
Nhập
hàng trả lại:
khi khách hàng có nhu cầu trả lại các mặt hàng
đã mua, chúng ta sẽ lập chứng từ này để
nhập hàng lại kho và trả tiền lại cho khách
hàng. Lưu ý: khi này đơn giá nhập phải bằng
đơn giá bán ra. (Nếu khách hàng khi mua các mặt hàng
này còn thiếu nợ cửa hàng thì khi nhập lại hàng
chương trình sẽ tự trừ đi công nợ của
người khách đó). Để lấy chính xác
thông tin của khách hàng, mã lô, hạn dùng của biệt
dược đã được bán ra, bạn điền
thông tin số chứng từ của hóa đơn bán hàng
vào ô Số CT như hình
dưới và nhấn phím Enter
để chương trình liệt kê thông tin chi tiết của
phiếu đó. Chọn dòng chứa thông tin biệt dược
không cần thiết và nhấn nút Delete để xóa bỏ biệt dược khỏi
chứng từ, hoặc sửa đổi trực tiếp
số lượng của biệt dược trên lưới.
Nhấn nút Lưu để nhập lại hàng vào kho.
Hình 45 Để xem lại thông
tin của phiếu này, bạn chọn menu Nghiệp
vụ -> Bán hàng -> Hóa đơn hàng bán bị trả lại. v
Xuất
trả nhà cung cấp:
khi công ty có nhu cầu trả lại hàng cho nhà cung cấp,
thì số công nợ cần phải thanh toán với nhà cung
cấp đó cũng được tính lại. Các tính năng tương
tự như phần nhập
hàng trả lại, bạn điền thông tin số chứng
từ phiếu nhập của nhà cung cấp mà bạn
đã nhập trước đó vào ô Số CT và nhấn phím Enter để chương trình lọc thông tin của
phiếu nhập đó. Các thao tác tương tự phần
nhập hàng trả lại,
bạn tham khảo thêm ở phần này. ]
Lưu
ý: trong
trường hợp bạn đang nhập một phiếu
hàng nhưng vì một lý do nào đó phiếu này chưa hoàn
tất được. Bạn có thể chọn chức
năng lưu tạm cửa chương trình bằng
cách: §
Nhấp
chuột phải trên phần
chi tiết nhập xuất như hình dưới và chọn
dòng chức năng tạm lưu hàng đã ghi.
Hình 46 §
Chọn
đường dẫn đến thư mục, đặt
tên tại ô File name và nhấn nút Save để lưu lại
file này.
Hình 47 §
Khi
có nhu cầu lấy lại thông tin phiếu nhập
đó, bạn chọn chức năng Đọc lại hàng đã lưu. Chọn
đường dẫn đến thư mục đã
lưu file chọn file cần mở và nhấn nút Open.
Hình 48 §
Tiếp
tục nhập dữ liệu hoặc thay đổi thông
tin các mặt hàng trên lưới tại form Nhập xuất.
Nhấn nút Lưu phiếu để lưu lại phiếu
nhập này. III.
THU TIỀN HÀNG, THU CÔNG NỢ
A.
Thu
công nợ
Hình 49 Các loại chứng
từ liên quan đến thu công nợ có thể nhập
trên form này:
Qui trình lập phiếu
thu: 1.
Chọn ngày nhập
phiếu trên ô Ngày nhập. 2.
Chọn loại
chứng từ cho phù hợp trên ô Loại chứng từ. 3.
Chọn Đơn
vị thu tiền và Đơn vị chi tiền.
Nếu Đơn vị thu tiền hay Đơn vị
chi tiền chưa có, bạn nhấp chuột vào biểu
tượng
Hình 50 Thêm mới đối tượng
đó và nhấn nút Cập nhật để
lưu vào danh mục. 4.
Ghi diễn giải 5.
Nếu bạn muốn
tạo phiếu thu theo số hoá đơn cụ thể
bạn có thể nhập số hoá đơn vào ô Theo số
CT. Nếu bạn muốn tạo phiếu thu cho phiếu
chứng từ nhập(xuất) nào đó bạn có thể
nhấp chuột vào biếu tượng
Hình 51 Trên
Form này chương trình liệt kê những phiếu nhập
hàng, hay xuất hàng của Đơn vị chi. Nếu
chứng từ đó không có trong thời gian mà
chương trình mặc định, bạn có thể chọn
khoản thời gian khác, sau đó nhấp chuột vào nút Liệt
kê chứng từ, chương trình sẽ hiện
lên các chứng từ của khách hàng từ ngày bạn chọn
đến ngày hiện hành. Nếu bạn tìm được
số chứng từ nhập (xuất), bạn nhấp
chuột vào nút Chọn chứng
từ để chương trình lấy số chứng
từ đó tạo phiếu thu. 6.
Ghi số tiền,
chọn loại tiền trên ô Số tiền và ô Loại
tiền. 7.
Bấm Enter
hay bấm nút Ghi xuống.
Lập lại nếu trên một phiếu có nhiều loại
tiền hay nhiều khoản thu. 8.
Nếu bạn muốn chương trình vừa lưu phiếu
vừa in phiếu thu thì bạn nhấp chuột đặt
dấu Check vào ô Lưu và in tự động. 9.
Bấm Lưu phiếu. 10.
Nếu bạn muốn xem trước khi in phiếu thu bạn
nhấp chuột vào nút Xem
in. 11.
Nếu bạn muốn tạo phiếu thu mới bạn
nhấp chuột vào nút Tạo mới. B. Thu tiền của
cửa hàng trưởng
Chọn
menu Nghiệp vụ -> Bán
hàng -> Tiền thu của cửa hàng trưởng
để lập phiếu thu công nợ cho cửa hàng
trưởng. Các quy trình lập phiếu thu tương tự
như phần thu công nợ, bạn tham khảo thêm tại
phần này. IV.
TRẢ
TIỀN HÀNG, CHI CÔNG NỢ CÁC LOẠI
A. Chi công nợ
Chọn
biểu tượng
Hình 52 Các
loại chứng từ liên quan đến thu công nợ có
thể nhập trên form này: 1.
Nhân viên tạm ứng 2.
Ủy nhiệm nhân viên trả
tiền nhà cung cấp 3.
Ghi lương nhân viên 4.
Xuất hóa đơn VAT 5.
Cửa hàng trưởng
thu/chi tiền Các
thao tác lập phiếu chi: chọn Đơn vị thu,
Đơn vị chi, số chứng từ, số tiền
giống như các thao tác trên Form Thu công nợ. B.
Chi
trả nhà cung cấp
Khi nhập hàng vào
chương trình bằng form nhập xuất, bạn chọn
thông tin nhà cung cấp cho phiếu nhập đó,
chương trình lập tức ghi công nợ cho nhà cung cấp
đó, chọn menu Nghiệp
vụ -> Mua hàng -> Trả tiền nhà cung cấp để
chi trả tiền hàng cho nhà cung cấp. Các thao tác
tương tự như phần thu công nợ bạn tham
khảo thêm ở phần này.
Hình 53 V.
CHI PHÍ KINH DOANH
Hình 54 A.
Chi từ quỹ tiền
mặt
Nhập số CT , và chọn
nơi tính phí. Chọn loại chứng từ
phù hợp, có các chứng từ :
Mục
khoản chi dùng để
chọn các khoản chi phí (được tạo trong danh
mục chi phí) phù hợp cho từng
chứng từ. Ghi
số tiền, chọn loại tiền trên ô Số tiền
và ô Loại tiền. Bấm
Enter hay bấm nút Ghi
xuống. Lập lại nếu trên một phiếu
có nhiều loại tiền hay nhiều khoản thu. Nếu
bạn muốn chương trình vừa lưu phiếu vừa
in phiếu thu thì bạn nhấp chuột đặt dấu
Check vào ô Lưu và in tự động. Bấm
Lưu
phiếu. Nếu
bạn muốn xem trước khi in phiếu thu bạn nhấp
chuột vào nút Xem in. VI.
NGHIỆP VỤ
A.
Mua hàng
1
Tra cứu, sửa đổi hóa đơn mua hàng
Chọn menu Nghiệp vụ -> Mua hàng -> Hóa đơn mua hàng Liệt kê các chứng từ nhập hàng ở
form nhập xuất và chi tiết mặt
hàng của các phiếu nhập. Để xem lại các chứng từ của tháng trước, bạn chọn
vào ô Tháng, Năm và nhấn biểu tượng
Hình 55 Để tìm kiếm một phiếu nhập theo điều
kiện nào thì bạn check chọn các ô điều kiện đó và chọn thông tin cần lọc,
rồi nhấn nút Tìm kiếm. Chọn thông
tin biệt dược và nhấn nút Thực hiện để lọc các phiếu có chứa thông tin biệt dược đó. Chọn kho
hàng cần lọc để lọc riêng các phiếu nhập của kho hàng đó. Để sửa đổi
thông tin biệt dược hoặc thông tin phiếu, bạn nhấn nút Sửa đổi và thay đổi
thông tin cần thiết sau đó nhấn nút Ghi lại để lưu thông tin, hoặc Bỏ qua để
quay về lại thông tin ban đầu. Để xóa bỏ
một biệt dược trong phiếu nhập, bạn chọn dòng có chứa biệt dược và nhấn nút Xóa bỏ để xóa biệt dược
ra khỏi phiếu nhập này. (lưu
ý: muốn xóa một phiếu nhập nào thì bạn phải xóa bỏ thông tin
từng biệt dược trong phiếu rồi mới xóa thông tin phiếu nhập đó.) 2
Tra cứu, sửa đổi hàng mua trả lại
Chọn menu Nghiệp vụ -> Mua hàng -> Hóa đơn hàng mua
trả lại Tương tự phần tra cứu, sửa đổi hóa
đơn mua hàng. Phần này lưu trữ các thông tin phiếu có chứng từ Xuất hàng trả lại nhà cung cấp tại
form Nhập xuất. Bạn tham khảo
thêm các chức năng tìm kiếm, xóa, sửa đổi thông tin ở phần hóa đơn mua hàng.
Hình 56 3
Trả tiền nhà cung cấp
Chọn menu Nghiệp vụ -> Mua hàng -> Trả tiền nhà cung
cấp. Phần này anh,chị có thể tham khảo tại mục Trả tiền hàng, chi công nợ các loại/ chi trả nhà cung cấp.
Hình 57 4
Công nợ nhà cung cấp
Chọn menu Nghiệp vụ -> Mua hàng -> Công nợ nhà cung
cấp. Phần này bạn có thể tham khảo tại mục menu
Công nợ -> Công nợ nhà cung cấp. Thể hiện công nợ đối với nhà cung
cấp. Để xem công nợ của một nhà cung cấp chọn đối tượng nhà cung cấp tại ô
Mã QL
ở phần Đối tượng cần tính nợ và nhấn nút Tính lại để lọc dữ liệu. Để biết thêm chi tiết công nợ các
tháng trước chọn lại ô Ngày tháng. Nút Công nợ tổng hợp
thể hiện công nợ của tất cả các nhóm.
Hình 58
Hình 59
Hình 60 B.
Bán hàng
1
Tra cứu, sửa đổi hóa đơn bán
hàng
Chọn menu Nghiệp vụ -> Bán hàng -> Hóa đơn bán hàng,
chương trình mở form như hình dưới.
Hình
61
Tất cả các phiếu bán hàng ở form Bán Hàng sau khi lưu trữ sẽ được lưu tại đây. Người dùng có thể
xoá bỏ, sửa đổi, In phiếu bán hàng ở đây.
Nút
Cập nhật NVKD: dùng để thêm thông
tin của nhân viên đã bán hàng và để cập nhật %hoa hồng cho nhân viên này,
nếu tại form Bán Hàng bạn quên
không chọn thêm NVKD. Chọn thông
tin nhân viên, điền % hoa hồng và nhấn nút Thêm
mới như hình dưới để
thêm thông tin này vào phiếu bán hàng.
Hình
62
Để tìm kiếm chứng từ bán ra, ta sử dụng phần
Lọc tìm phiếu theo điều kiện. Check
chọn một trong các ô điều kiện, điền thông tin cần tìm, nhấp nút Tìm kiếm để chương trình
lọc dữ liệu.
Phần
Hiển thị các phiếu có mặt hàng dùng
để tìm kiếm các phiếu có chứa mặt hàng cần tìm. Chọn thông tin mặt hàng đó
và nhấn nút Thực hiện để trích lọc.
Các mục thông tin thống kê tiền bán
hàng và thông tin thống kê số
lượng bán là số tiền và số lượng các mặt hàng trên phiếu đang chọn.
(hình 63)
Hình
63
Nút
In hóa đơn đỏ dùng để in các phiếu bán hàng khi tại form bán hàng
nhân viên có check chọn VAT của phiếu đó.(Nếu trường hợp nhân viên bán hàng
không check chọn VAT, nhưng có nhu cầu cần in lại hóa đơn này có VAT, thì
bạn phải trực tiếp sửa thông tin VAT trên phiếu cần in và in lại hóa đơn đỏ)
Khi chọn nút In hóa đơn đỏ này, chương trình sẽ xuất hiện form như hình 64
dưới, bạn điền thông tin: số seri, số hóa đơn, mã số thuế… và chọn nút Đồng ý để chương trình xuất lệnh in
hóa đơn này.
Hình
64 Lưu ý: Các chi tiết hàng bán ra sẽ được lưu
trữ tại Nghiệp vụ/Bán hàng/ hóa đơn bán hàng , và chi tiết tiền của phiếu
sẽ được chuyển vào Nghiệp vụ/ quản lý
quỷ/ sổ tiền cửa hàng trưởng.
Do đó, khi có nhu cầu xóa thông tin của một phiếu bán hàng nào đó, bạn phải
xóa phiếu trong cả hai mục này. Như vậy công nợ của người cửa hàng trưởng sẽ
được tính lại. 2
Tra cứu, sửa đổi chứng từ
hàng hóa bị trả lại
Chọn menu Nghiệp vụ -> Bán hàng -> Hóa đơn hàng bị
trả lại, chương trình mở form như hình dưới.
Hình
65
Quy trình sửa đổi, tìm kiếm thuốc tương tự như phần tra cứu, sửa đổi hóa đơn
bán hàng bạn có thể tham khảo thêm tại đấy. 3
Danh mục thiết lập ca làm
việc
Chọn menu Nghiệp vụ -> Bán hàng -> Thiết lập ca làm
việc, chương trình mở form như hình dưới.
Hình
66
Hình
67
Hình
68
4
Thiết lập nhóm giá bán
Chọn menu Nghiệp vụ -> Bán hàng -> Thiết lập ca nhóm
giá bán, chương trình mở form như hình dưới.
Hình
69
Hình
70
Hình
71
Hình
72
Hình
73
Chọn nút Cập nhật
để lưu thông tin này vào danh mục.
5
Định mức chiết khấu
Chọn menu Nghiệp vụ -> Bán hàng ->
Định mức chiết khấu, chương trình mở form như hình dưới.
Hình
74
Khi có nhu cầu thay đổi thông tin phần trăm chiết khấu tối đa và tiền chiết
khấu tối đa của một số biệt dược, bạn check chọn các ô tương ứng, điền thông
tin cần tìm của biệt dược và nhấn nút Tìm
kiếm để chương trình lọc các biệt dược theo điều kiện đó.
Nhấn nút Sửa đổi và thay đổi thông tin phần trăm chiết khấu tối đa và
tiền chiết khấu tối đa cho các biệt dược tại các cột tương ứng.
Sau khi sửa đổi chọn nút Ghi lại để lưu lại thông
tin, hoặc nút Bỏ qua để quay lại thông
tin ban đầu. 6
Ngưng bán thuốc theo lô
Chọn menu Nghiệp vụ -> Bán hàng ->
Ngưng bán thuốc theo lô, chương trình mở form như hình dưới.
Hình
75
Trong trường hợp lô hàng có chỉ định ngưng bán, người quản lý chương trình
tổng phải khai báo tại đây để chương trình bán hàng không cho phép xuất biệt
dược theo lô đó để bán.
Chọn thông tin lô hàng cần khai báo, ngày quyết định, check chọn thông tin
biệt dược tại ô
Ngưng bán của biệt dược đó trong phần Danh sách biệt dược bình thường (vẫn được
phép bán) theo lô đã chọn trên, điền lý do và nhấn nút
Ngưng bán.
Thông tin biệt dược ngưng bán sẽ được đưa lên phần Danh sách biệt dược đã ngưng bán theo lô đã
chọn trên. Nếu biệt dược trong lô đó được phép bán trở lại, bạn
check chọn vào ô Cho phép bán trở lại của biệt dược
đó và nhấn nút Cho phép bán trở lại. C. Quản lý kho
1
Vị trí lưu kho
a)
Danh mục kệ xếp thuốc
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Vị trí lưu kho -> Danh mục kệ xếp thuốc.
Hình 76 Nhấn nút Thêm kệ để thêm thông
tin các kệ thuốc có trong cửa hàng để xếp thuốc.
Hình 77 Chương
trình mở form như hình trên, bạn điền thông tin Mã kệ, tên kệ
và nhấn nút Cập nhật để lưu thông tin vào danh mục. Tiếp tục thao tác trên
để thêm tiếp thông tin các kệ khác, nhấn nút Thoát để đóng form này
lại. (lưu ý: Mã kệ không
được gõ tiếng Việt)
b)
Danh mục kệ lắp trong từng kho
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Vị trí lưu kho -> Danh mục kệ lắp trong từng kho.
Hình 78 Chọn kho,
cửa hàng cần khai báo và nhấn nút Thêm kệ ở form bên phải để thêm
thông tin kệ thuốc vào cho kho, cửa hàng đó.
Hình 79 Check vào
ô chọn của kệ cần thêm cho cửa hàng và nhấn nút Chọn để đưa thông tin kệ này
vào cửa hàng.
c)
Khai báo thuốc trên kệ
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Vị trí lưu kho -> Khai báo thuốc trên kệ.
Hình 80 Chọn kho
thuốc, kệ thuốc, nhóm thuốc, tên thuốc tại các ô tương ứng và chấp biểu
tượng Để xóa bỏ
thuốc ra khỏi kệ, bạn chọn kệ và dòng có chứa thông tin thuốc bên phần
các mặt hàng thuốc đã có sẵn thong kệ đang chọn
rồi nhấn nút Xóa bỏ. Nút Xuất Excel dùng để xuất
thông tin ra file Excel. Chọn đường dẫn để chứa file Excel và đặt tên lưu
lại file này. Nút Hiện hết các kệ
dùng để hiện hết thông tin các mặt hàng thuốc trong các kê đã khai báo.
d)
Danh sách thuốc trong kệ
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Vị trí lưu kho -> Danh sách thuốc trong kệ.
Hình 81 Chọn thông
tin mã kho, mã kệ, nhóm thuốc và nhấn nút Liệt kê để chương trình thể hiện
thông tin các mặt hàng thuốc có trong kho kệ đó. 2
Kiểm kho
a)
Kiểm kho theo kệ
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Kiểm kho -> Kiểm kho theo kệ.
Hình 82 Chọn kho hàng, kệ thuốc, theo đơn vị
chuẩn và nhấn nút Liệt
kê để chương trình thể hiện các loại thuốc có trong kệ. Sau khi
kiểm tra số lượng thực tế của biệt dược theo lô thuốc, nếu có sự chênh lệch
giữa thực tế với trên máy về số lượng và tình trạng. Bạn chọn dòng thông tin
lô hàng cần điều chỉnh ở form chi tiết và nhấn nút Điều chỉnh kho. Điền thông
tin số lượng tồn thực tế, tình trạng của biệt dược đó vào form Điều chỉnh. Nếu có thông tin lô
hàng của biệt dược mà chưa được nhập vào chương trình nhưng hiện có ở kho,
bạn nhấp chuột vào ô Thêm lô mới điền thông tin lô đó, ngày sản xuất,… cho
biệt dược đó. Nhấn nút Lưu lại
để lưu lại thông tin và điều chỉnh kho này cho đúng với thực tế. b)
Kiểm kho theo hàng bán
bán ra
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Kiểm kho -> Kiểm kho theo theo hàng bán ra. Chọn thời gian kiểm kho, kho hàng,
nhóm hàng và nhấn nút Tính tồn kho
để lọc dữ liệu các mặt hàng được bán trong thời điểm đang chọn.
Hình 83 Khi có nhu cầu điều chỉnh kho cho
biệt dược nào, bạn chọn dòng có chứa thông tin lô hàng của biệt dược tại
form bên trái và nhấn nút Điều chỉnh kho. Điền thông
tin số lượng tồn thực tế, tình trạng của biệt dược đó vào form Điều chỉnh. Nếu có thông tin lô
hàng của biệt dược mà chưa được nhập vào chương trình nhưng hiện có ở kho,
bạn nhấp chuột vào ô Thêm lô mới điền thông tin lô đó, ngày sản xuất,… cho
biệt dược đó. Nhấn nút Lưu lại
để lưu lại thông tin và điều chỉnh kho này cho đúng với thực tế.
c)
Tra cứu, sửa đổi điều chỉnh kho
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho ->
Kiểm kho -> Tra cứu, sửa đổi điều chỉnh kho. Chọn thời
gian, kho thuốc và ngày điểu chỉnh rồi nhấn nút Tính
Lại để chương trình lọc dữ liệu theo đúng điều kiện đã chọn. Nếu có nhu
cầu cần sửa đổi thông tin thì bạn chọn dòng chứng từ đó và nhấn nút Sửa đổi, thay đổi thông tin cần
thiết và nhấn nút Ghi
lại để cập nhập lại thông tin cho chương trình.
d)
Báo cáo điều chỉnh kho
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Kiểm kho ->
Báo cáo điểu chỉnh kho. Chọn thời
gian, kho, ngày điều chỉnh và nhấn nút Tính Lại để xem báo cáo thông tin các
lần điều chỉnh kho trong khoảng thời gian đó.
Hình 84 Nút Xem in chênh lệch
dùng để in báo cáo chi tiết các mặt hàng chênh lệch của lần điều chỉnh kho
đang chọn.
Hình 85 3
Thẻ kho
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Thẻ kho
Hình 86
Tab Chi tiết nhập xuất:
Form này cho bạn biết chi tiết nhập xuất trong khoảng thời gian đã chọn.
Hình 87 4
Tồn kho theo kệ
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Tồn kho theo
kệ.
Hình 88 Chọn thời gian, kho thuốc, kệ thuốc
và nhấn nút Liệt kê để xem báo cáo các mặt hàng
thuốc còn trong kệ. Nút Xem in dùng để in báo
cáo, nút Xuất Excel dùng để xuất thông tin trên lưới ra file Excel. 5
Tồn kho theo lô
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Tồn kho theo
lô.
Hình 89
Chọn kho hàng, mã lô cần báo cáo… và nhấn nút Tính tồn để chương trình
xuất dữ liệu theo các điều kiện đó. 6
Tồn kho theo mã thuốc
Chọn menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Tồn kho theo
mã thuốc.
Hình 90 Chọn mã
thuốc, thời gian cần tra cứu tồn kho và nhấn nút Thực
hiện xem thông tin. Nhấn nút Xem chi tiết
để xem thông tin tồn chi tiết về lô, hạn dụng… của mặt hàng thuốc đang chọn. 7
Hàng tồn kho chi tiết
Chọn Menu Nghiệp vụ -> Hàng tồn kho chi tiết Form này có chức năng báo cáo, liệt
kê số lượng hiện còn của các mặt hàng còn trong kho và số luợng hiện còn của
từng mặt hàng theo nhóm hàng, từ đó giúp cho người quản lý giám sát được
lượng hàng tồn của từng mặt hàng.
Quy trình tính tồn kho
Hình 91
8
Hàng tồn kho tổng hợp
Chọn Menu Nghiệp vụ -> Hàng tồn kho tổng hợp
Hình 92
Hình 93
Hình 94 Chọn kho
hàng cần xem, và nhấn nút Chọn thì chương trình sẽ xuất form theo dõi nhập xuất cửa mặt
hàng tại kho mà bạn đang chọn.
Hình 95
Hình 96
Hình 97 9
Nhập xuất tồn
Chọn Menu Nghiệp vụ -> Nhập xuất tồn
Hình 98 Qui trình lập báo cáo:
Hình 99
Hình 100
D.
Số tồn đầu của các kho thuốc
Tính lại tồn đầu các kho
Chọn Menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Tính lại tồn đầu các kho.
Sau khi kiểm kê kho và nhập số lượng kiểm kê kho thực tế vào cột tồn kiểm
kê, bạn chọn chức năng tính lại tồn kho đầu tháng để chương trình cân đối
lại số lượng hàng trùng khớp với lượng hàng trong kho.
Hình 101 Khi chọn nút Thực
hiện chương trình xuất hiện thông báo như hình 102:
Hình 102 Nếu đồng ý bạn chọn nút Yes để chương trình cập nhật lại. Sau khi tính lại tồn kho thành công
chương trình xuất thông báo:
Hình 103
Nhấn
Ok và tiếp tục chọn tính tồn cho
từng kho:
Hình 104
Nếu đồng ý tính tồn cho từng kho bạn nhấn nút Yes
và ngược lại nhấn nút No.
Chương trình xuất thông báo tính thành công và nhấn nút
Thoát
để đóng form này. E. Quản
lý quỹ
1
Tra cứu, sửa đổi chứng từ tiền công nợ đã thu
Các chi tiết phiếu thu công nợ ở form Thu công nợ
Hình 105 Phần Thống kê: liệt kê tổng tiền của phiếu chứng
từ và tổng thành tiền của các phiếu trong tháng. Để sửa đổi
thông tin của chứng từ, chọn chứng từ đó nhấn nút Sửa đổi. và thay đổi thông tin, sau đó chọn nút Ghi lại để cập nhật lại thông tin
này. Để xóa bỏ
chứng từ tiền, chọn chứng từ và nhấn nút Xóa
bỏ. Nút Xem in dùng để in ra
phiếu thu đang được chọn. Để tìm kiếm phiếu chứng từ một cách
nhanh chóng, bạn điền thông tin cần tìm ở form bên trái màn hình và nhấn nút Tìm
kiếm. Chương trình xuất dữ liệu theo điều kiện đó. 2
Tra cứu, sửa đổi tiền công nợ đã chi
Liệt kê chi tiết các phiếu chi trong tháng đã ghi lại tại form
Chi công nợ
Hình 106 3
Tra cứu, sửa đổi chứng từ tiền, chi phí kinh doanh đã
ghi
Chọn Menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Sổ chi phí. Thể hiện chi tiết các
phiếu chi trong form Chi phi kinh doanh
Hình 107 4
Sổ tiền cửa hàng trưởng
Hình
108
Chọn Menu Nghiệp vụ -> Quản lý kho -> Sổ tiền cửa hàng trưởng.
Các khoản tiền khi xuất phiếu bán hàng thu tiền mặt (bán ở form bán lẻ và
chọn chứng từ xuất bán tiền mặt ở form bán hàng chung) chưa được cập nhật
vào Sổ thu mà sẽ được ghi vào đây. Và sẽ ghi vào công nợ của người cửa hàng
trưởng đó.
Sau khi cửa hàng trưởng nộp tiền mặt bán hàng về tổng công ty. Bạn sẽ tạo
phiếu thu tại menu Nghiệp vụ -> Bán
hàng -> Thu tiền khách hàng và chọn đơn vị chi là cửa hàng trưởng để xác
nhận tiền của cửa hàng trưởng và trừ đi công nợ của họ.
Các nút chức năng tương tự như phần Tra cứu, sửa đổi tiền công nợ đã thu,
bạn có thể tham khảo các nút chức năng tại đây. VII.
CÔNG NỢ
A.
Công nợ nhà
cung cấp
Chọn menu Công nợ -> Công nợ nhà cung cấp. Phần
này bạn có thể tham khảo tại mục menu
Nghiệp vụ -> Mua hàng -> Công nợ nhà cung cấp. Thể hiện công nợ đối với nhà cung
cấp. Để xem công nợ của một nhà cung cấp chọn đối tượng nhà cung cấp tại ô
Mã QL
ở phần Đối tượng cần tính nợ và nhấn nút Tính lại để lọc dữ liệu. Để biết thêm chi tiết công nợ các
tháng trước chọn lại ô Ngày tháng. Nút Công nợ tổng hợp
thể hiện công nợ của tất cả các nhóm.
Hình 109
Hình 110
Hình 111 B.
Công nợ nhân viên
Chọn menu Công nợ -> Công nợ nhân
viên. Thể hiện các khoản công nợ của nhân viên (như tạm ứng, ủy nhiệm
thu chi..). Các chức năng tương tự phần công nợ nhà cung cấp, bạn hãy tham khảo thêm tại đó.
Hình 112 C.
Công nợ cửa hàng trưởng
Chọn menu Công nợ -> Công nợ cửa hàng trưởng.
Các khoản tiền khi xuất phiếu bán hàng thu tiền mặt (bán ở form bán lẻ và
chọn chứng từ xuất bán tiền mặt ở form bán hàng chung) chưa được cập nhật
vào Sổ thu mà sẽ được ghi vào đây. Và sẽ
ghi vào công nợ của người cửa hàng trưởng đó.
Hình 113 Chọn thời
gian, thông tin cửa hàng trưởng tại ô chọn đối tượng cần tính nợ và nhấn nút Tính lại để xem công nợ
của cửa hàng trưởng. D.
Tính Số dư đầu kỳ của các đối tượng
Chọn menu Công nợ -> Số dư đầu kỳ của các đối tượng.
Dùng để tính lại số dư đầu kỳ cho các đối tượng. Chọn tháng năm cần tính và nhấn nút Thực hiện để chương trình tính lại
số dư đầu kỳ cho các đối tượng.
Hình 114 Nếu bạn chọn tháng năm nhỏ hơn hoặc
bằng tháng năm hiện hành thì chương trình sẽ xuất thông báo lỗi.
Hình 115 Để xem số dư đầu kỳ các đối tượng,
bạn chọn
menu Hệ thống -> Cài đặt ban đầu -> Số
dư các đối tượng. VIII.
BÁO CÁO HÀNG HÓA
A.
Báo cáo thuốc mua vào
Chọn menu Báo cáo -> Thuốc mua vào. Chọn điều
kiện để chương trình liệt kê chi tiết các chứng từ nhập hàng theo Hàng mua vào.
Hình 116
Nút
Cài đặt dùng để bạn chọn các cột mà bạn muốn thể hiện trong phần báo
cáo.
Bạn nhấp đôi chuột vào ô trống trên đầu các cột và điền thông tin cần tìm để
chương trình lọc theo điều kiện đó. Ô
Ghi chú báo cáo dùng để bạn điền thêm thông tin cho phần tiêu đề của báo
cáo.
Ô
Tổng cộng phía dưới báo tổng thành
tiền của các phiếu ở trên lưới.
Nút
In báo cáo dùng để in báo cáo nhập hàng này như hình 117
Hình 117 -
Báo cáo hàng xuất trả nhà cung cấp:
Hình 118 B.
Báo cáo thuốc bán ra
1
Thuốc bán ra theo kỳ
Chọn thời gian báo cáo, check chọn ca làm việc, trưởng ca, người bán và nhấn
nút Tính lại để chương trình
thực hiện. các chức năng khác tương tự phần báo cáo hàng mua vào.
Hình 119 Ô Tổng cộng phía dưới báo tổng thành
tiền của các phiếu ở trên lưới. 2
Báo cáo khác
a)
Báo cáo hàng bán ra theo
ngày
Hình 120 Chọn ngày
tháng cần xem và nhấn nút Tính lại để chương trình xuất thông tin hàng bán theo ngày đó. Các Tab
Hàng bán, tiền thu, tiền chi, riêng thu công nợ: lần lượt thể hiện thông tin
hàng hóa bán trong ngày, các khoản tiền thu chi và khoản thu riêng công nợ
của khách hàng( cửa hàng trưởng).
b)
Báo cáo hàng bán theo hiệu
thuốc
Hình 121 Chọn mốc thời gian cần xem báo
cáo,và check chọn thông tin người bán hàng,
nhấn nút Xem
in. Chương trình xuất bảng báo cáo hàng bán theo giai đoạn:
Hình 122
Chọn biểu tượng C.
Nhật ký chiết khấu bán hàng
Hình 123
Chọn mốc thời gian cần xem và nhấn nút Lấy
dữ liệu, chương trình sẽ lọc thông tin các lần thay đổi mức chiết
khấu của các biệt dược trong giai đoạn đó.
Nhấp đôi chuột vào ô trống trên đầu cột và điền thông tin để lọc dữ liệu. Khi cần nhóm báo cáo theo một cột
nào đó, bạn chọn cột đó rồi kéo lên trên, chọn nút Bung ra để xem chi tiết các phiếu. Nút Xem in dùng để in báo
cáo. IX.
BÁO CÁO TIỀN MẶT
A.
Báo cáo nhật ký thu
Hình 124 Chọn menu Báo cáo -> Báo cáo tiền -> Nhật ký thu. Khi vừa hiện lên chương trình mặt
định là báo cáo tiền mặt thu từ đầu tháng đến ngày hiện hành. Nếu bạn muốn xem trong nhiều tháng,
một giai đoạn hoặc xem tháng khác thì bạn nhấp chuột chọn trong hai ô Từ
ngày, Đến ngày, sau đó bạn nhấp chuột vào nút
Tính lại
chương trình sẽ thể hiện các số chứng từ cũng như số tiền đã thu trong khoảng
thời gian bạn chọn. Các chức
năng còn lại bạn có thể tham khảo thêm ở phần trên. B.
Báo cáo nhật ký chi
Hình 125 Tương tự
như phần báo cáo tiền thu, thể hiện báo cáo các phiếu chi trong một giai
đoạn. C.
Theo dõi sổ tiền
Hình 126 Theo dõi sổ tiền trong một giai đoạn
qua Quỹ tiền mặt và qua Ngân hàng. Chọn thời gian, đối tượng và nhấn
nút Thực hiện để chương trình lọc dữ
liệu. D.
Báo cáo tiền mặt còn trong quỹ
Hình 127 Thể hiện thông tin tiền mặt trong
quỹ, gồm nợ đầu kỳ, phát sinh nợ, phát sinh có… Các chứng năng tương tự như
phần Báo cáo nhật ký thu, chi bạn có thể tham khảo tại các form này. E.
Báo cáo chi phí kinh doanh
Thể hiện các khoản chi phí trong phần chi phí kinh doanh. Các chức năng
tương tự như phần Báo cáo nhật ký thu, chi bạn có thể tham khảo tại các form
này.
Hình 128 X.
BÁO CÁO THUỐC THEO
TIÊU CHÍ
A.
Thuốc bán ra theo toa bác sỹ
Hình 129 Chọn menu Báo cáo -> Báo cáo thuốc theo tiêu chí -> Thuốc bán ra theo toa bác
sỹ. Chọn thời gian cần xem tại các ô từ
ngày, đến ngày, chọn thông tin bác sỹ cần xem tại ô Bác sỹ và nhấn nút Thống
kê doanh số bác sỹ. Chương trình sẽ thể hiện thông tin
các phiếu bán hàng có toa thuốc do bác sỹ đang chọn. B.
Thuốc quá hạn sử dụng
Hình 130
Chọn menu Báo cáo -> Báo cáo thuốc theo tiêu chí ->
Thuốc quá hạn sử dụng.
Thể hiện thông tin các biệt dược đã hết hạn sử dụng trong khoảng thời gian 3
tháng, 6 tháng hoặc 12 tháng.
Chọn thời gian tại ô Tính đến ngày và nhấn nút Tính lại để chương trình lọc thông tin của các biệt dược. Khi cần nhóm báo cáo theo một cột
nào đó, bạn chọn cột đó rồi kéo lên trên, chọn nút Bung ra để xem chi tiết các phiếu. Nhấp đôi chuột vào ô trống trên đầu
cột và điền thông tin để lọc dữ liệu. Nút Xem in dùng để xem và in ra bảng báo cáo nguồn gốc
biệt dược theo giai đoạn.
Ô chú thích để bạn điền thêm thông
tin cần chú thích dưới tiêu đề của bảng báo cáo. C.
Thuốc trả lại của khách hàng
Hình 131 Chọn menu Báo cáo -> Báo cáo thuốc theo tiêu chí -> Thuốc trả lại của khách
hàng. Thể hiện thông tin các biệt dược
được trả lại bởi khách hàng trong một giai đoạn. Chọn thời gian và nhấn nút Thực hiện để chương trình lấy thông tin. Khi cần nhóm báo cáo theo một cột
nào đó, bạn chọn cột đó rồi kéo lên trên, chọn nút Bung ra để xem chi tiết các phiếu. Nhấp đôi chuột vào ô trống trên đầu
cột và điền thông tin để lọc dữ liệu. Nút Xem in dùng để xem và in ra bảng báo cáo nguồn gốc
biệt dược theo giai đoạn.
Ô chú thích để bạn điền thêm thông
tin cần chú thích dưới tiêu đề của bảng báo cáo. Nhấn biểu tượng
D.
Báo cáo hạch toán kết quả kinh
doanh
Hình 132 Chọn menu Báo cáo -> Hạch toán kết quả kinh doanh.
Báo cáo nhằm thể hiện các khoản chi phí trong kinh doanh và tính lời lỗ.
Chương trình gồm 3 phần: Thu nhập từ bán hàng, các khoản thu nhập khác, và
các khoản chi phí.
Chọn thông tin của cửa hàng tại nút Chọn hiệu thuốc
và giai đoạn cần tính, nhấn nút Tính lại để chương trình
đưa ra dữ liệu chính xác.
Xem chi phí kinh doanh:
Hình 133 XI.
BÁO CÁO BÁN HÀNG
A.
Báo cáo doanh thu các cửa hàng
Chọn menu Báo cáo -> Báo cáo bán hàng -> Báo cáo doanh doanh thu các cửa hàng.
Hình 134
B.
Thông tin mua hàng của khách
Hình 135 Chọn menu Báo cáo -> Báo cáo bán hàng -> Thông tin mua hàng của khách.
Để tìm kiếm, bạn chọn nhóm khách hàng, thông tin họ tên, điện thoại,… của
khách hàng vào và nhấn nút Tìm
kiếm.
Nút
Lấy hết dùng để liệt kê hết tất cả khách hàng có trong danh mục.
Nút
Xóa trống dùng để xóa thông tin trên các ô bạn đã điền thông tin để
tìm kiếm.
Để đổi thẻ mới cho khách hàng, bạn điền thông tin Mã KH mới và Mã thẻ mới
cho khách hàng đó rồi nhấn nút Đổi
thẻ
để chương trình cập nhật khách hàng này.
Để xem thông tin chi tiết các lần mua hàng của khách hàng nào đó, bạn chọn
dòng thông tin khách hàng đó, nhấn chuột phải và chọn xem Thói quen mua hàng . Chương trình
xuất hiện form thông tin của khách hàng cần xem. Chọn
khoảng thời gian để xem thông tin tại các ô từ ngày đến ngày. Để xem tất cả
các hóa đơn mua hàng của khách trong giai đoạn đó, bạn chọn nút Hiện
hết để lấy dữ liệu. Để xem chi
tiết thông tin toa thuốc của hóa đơn mua hàng nào, bạn chọn hóa đơn đó và
nhấn nút Chi tiết để xem thông
tin toa thuốc đó. XII.
MENU HỆ THỐNG
Hình 136 A.
Quản trị người sử dụng
Chọn menu Hệ thống -> Người dùng. Người dùng mặc
định của chương trình là sa. Sau khi đã tạo nhân viên tại
danh mục nhân viên và phân ca làm việc cho họ. Các thông tin nhân viên đó sẽ
được đưa vào phân quyền để sử dụng phần mềm bán hàng.
Hình 137
Hình 138
Hình 139
Hình 140
Hình 141
Hình 142 B.
Tra cứu đối tượng pháp nhân
Hình 143 C.
Đổi mật khẩu
Hình 144 D.
Mở sổ ghi chứng từ
Mọi chứng từ chỉ được ghi vô hệ
thống trong một giai đoạn thời gian được ấn định bởi chủ doanh nghiệp. Những
chứng từ ngoài phạm vi giai đoạn trên sẽ bị khóa và chúng không thể chỉnh
sửa ngoại trừ chủ doanh nghiệp hay người được cấp quyền mở sổ ghi chứng từ.
Từ chương trình chính của phần mềm muốn vào mục Mở sổ ghi chứng từ
bạn chọn như sau:
Bạn chọn mục Hệ thống -> Mở sổ chứng từ. Sau khi bạn nhấp chuột vào Mở sổ chứng từ theo tháng chương trình phần mềm hiện ra Form như hình 145:
Hình 145 Bạn nhấp chuột chọn ngày mở sổ hoặc
có thể theo mặc định của chương trình, sau đó bạn nhấp chuột vào Mở sổ
chương trình hiện thông báo như sau, nếu bạn đồng ý với những điều ghi trong
thông báo thì nhấp chọn Yes ngược lại nhấp chọn
No:
Hình 146
Sau khi Nhấp chọn Yes, trên màn hình sẽ xuất hiện câu
thông báo mở sổ thành công như sau
Hình 147 E.
Thao tác với dữ liệu
1
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
Chọn menu Hệ thống -> Thao tác với dữ
liệu -> Lưu trữ và phục hồi dữ liệu.
Hình 148
Hình 149 2
Kết chuyển hàng tồn cuối kỳ
Chọn
menu Hệ thống -> Thao tác với dữ liệu
-> Lưu trữ và phục hồi dữ liệu. § Mục đích
của qui trình này là giúp bạn kết sổ cuối năm. Khi thực hiện thành công,
toàn bộ dữ liệu sẽ xóa khỏi hệ thống và hàng tồn còn trong từng kho, công nợ
sẽ được tính lại tồn đầu. Khi chọn kết chuyển chương trình sẽ thông báo sau:
Hình 150 §
Nhấp OK nếu bạn đã thực hiện thao
tác lưu trữ như ở trên. §
Nếu chưa nhấn biểu tượng §
Sau khi đã lưu dữ liệu và mở lại kết
chuyển sổ cuối kỳ bạn chọn nút Thực hiện,
chương trình sẽ lập tức kết chuyển hàng tồn, số dư đầu kỳ các đối tượng. F.
Khóa tạm thời
v
Khi người dùng tạm ngưng không sử
dụng phần mềm, và không muốn người khác có thể thay đổi hoặc sử dụng chương
trình này. Khi chọn mục này, chương trình sẽ xuất hiện form như hình 151
dưới đây:
Hình 151
Lưu ý: Khóa
tạm thời cũng chính là Mật khẩu khi người dùng đăng nhập
chương trình. Nếu ban đầu không tạo Mật khẩu thì khóa tạm thời cũng không
tồn tại. Người dùng chỉ cần chọn
Chấp Nhận để tiếp tục sử dụng phần mềm G.
Cài đặt ban đầu
1
Thông tin doanh nghiệp
Chọn
menu Hệ thống -> Cài đặt ban đầu -> Thông tin doanh nghiệp
Hình 152 ØThông
tin doanh nghiệp:
Trên Tab thông tin doanh nghiệp gồm có: v
Tên công ty: Nhập
vào tên công ty của bạn. v
Tên chi nhánh:
Nhập vào tên cửa hàng của bạn. v
Thành phố: Nhập
vào tỉnh (thành phố). v
Đia chỉ: Nhập vào
địa chỉ cửa hàng của bạn. v
Điện thoại: Nhập
vào điện thoại của cửa hàng. v
Tên người đại diện: Nhập vào tên trưởng kho. v
Hình logo: Chứa
đường dẫn đến file hình Logo của công ty. v
Mức VAT %: Nhập
vào mức thuế VAT.
Sau khi bạn nhập đầy đủ các thông tin trên bạn nhấp chuột vào nút
Cập nhật để chương trình lưu các thông tin bạn vừa nhập vào hệ
thống. Nút Thoát để thoát khỏi Form.
Lưu ý: Bạn có thể sửa đổi các thông tin
trên nếu như kho hàng có sự thay đổi, chẳng hạn như địa chỉ, điện thoại,
Logo .... bạn điền các thông tin cần thay đổi như trên và nhấp chuột vào nút
cập nhật. Ø
Quy định dữ liệu: gồm có các phần.
Hình 153 §
Quy định số chữ số thập phân: Gồm các quy định về cách định dạng
khi thể hiện các số liệu trong chương trình. Chẳng hạn như Tiền tệ, số lượng hàng hoá, đơn giá, tỉ
giá.
Các thông số mà bạn khai báo chương trình sẽ tự hiểu và sẽ làm tròn theo số
thập phân mà bạn chọn. Chẳng hạn như:
Nếu bạn quy định tiền tệ có 2 chữ số thập phân thì chương trình sẽ luôn lấy
làm tròn 2 số:
VD: Số tiền 2,000 thì chương trình sẽ
thể hiện là 2,000.00
Tương tự như vậy bạn chọn các số để quy định kiểu thể hiện của số
lượng hàng hoá, Đơn giá, Tỉ giá. §
Xác lập kho ra lẻ thuốc để bán thuốc theo liều.
§
Xác lập kho tổng công ty chính là kho chính của công ty. §
Điền mật khẩu quản lý chiết khấu để quản lý cho phép sự thay đổi chiết khấu
tại form bán hàng.
Sau khi bạn nhập đầy đủ các thông tin trên bạn nhấp chuột vào nút
Cập nhật để chương trình lưu các thông tin bạn vừa nhập vào hệ thống. Nút Thoát để thoát khỏi Form. ØQuy định sản phẩm: Chọn các thông tin cần thiết như:
thông tin trên mã vạch, qui định in mã vạch, lọc mặt hàng theo tên hoặc theo
mã, sử dụng chương trình in tem mã vạch và đường dẫn đến tem in mã vạch… (như
hình 154)
Hình 154 Ø
Quy định báo cáo:
Hình 155
Ø
Qui định bán hàng:
Hình 156
2
Nạp dữ liệu ban đầu từ Excel
Hình 157 Chương trình hỗ trợ để đưa dữ liệu
danh mục ban đầu bằng file Excel. Chọn menu
Hệ thống -> Cài đặt ban đầu -> Nạp dữ liệu ban đầu. Trước hết, để có file Excel để nạp
dữ liệu vào cho chương trình, bạn chọn nút Xuất Excel trên tab Excel mẫu, chọn đường dẫn chứa file
mẫu lưu lại. Điền đầy đủ thông tin mặt hàng của bạn vào các cột tương ứng
trong file Excel mẫu mấy rồi lưu lại file này.
Hình 158 Sau đó mở lại chương trình phần mềm,
chọn nút |
|